hình luật
- Danh từ:
- Luật pháp quy định về tội phạm và hình phạt: "Hình luật" là một bộ phận của pháp luật quy định những hành vi nào bị coi là tội phạm và các hình phạt tương ứng áp dụng cho những tội phạm đó.
- Hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh khi có tội phạm: "Hình luật" còn được hiểu là toàn bộ các quy tắc pháp lý do nhà nước ban hành để xử lý hành vi phạm tội, bảo vệ trật tự xã hội.
- Danh từ:
- Bộ luật Hình sự là văn bản chính thức của hình luật Việt Nam.
- Anh ấy là một chuyên gia nghiên cứu sâu về hình luật quốc tế.
- Việc sửa đổi hình luật cần được cân nhắc rất cẩn thận.
"Áp dụng hình luật": việc sử dụng các quy định của luật hình sự để xét xử một vụ án cụ thể.
- Tòa án sẽ căn cứ vào các tình tiết vụ án để áp dụng hình luật một cách chính xác.
"Tinh thần của hình luật": nguyên tắc, mục đích cốt lõi đằng sau các quy định pháp luật về hình sự, thường nhấn mạnh tính răn đe và công bằng.
- Bản án phải phản ánh đúng tinh thần của hình luật là trừng trị đúng người, đúng tội.
Luật hình sự: Cụm từ đồng nghĩa, thường được dùng trong ngôn ngữ pháp lý chính thức hơn.
- Luật hình sự Việt Nam đã có nhiều sửa đổi để phù hợp với tình hình mới.
Luật tố tụng hình sự: Bộ phận pháp luật quy định về trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự. Đây là phần thủ tục, khác với "hình luật" là phần nội dung quy định tội phạm và hình phạt.
- Luật sư cần nắm vững cả hình luật lẫn luật tố tụng hình sự.
- Luật hình sự: Hệ thống quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để xác định tội phạm và hình phạt.
- Pháp luật hình sự: Cách gọi nhấn mạnh tính pháp lý của các quy định về tội phạm.
Vi phạm hình luật: Phạm vào các điều khoản được quy định trong luật hình sự, tức là phạm tội.
- Hành vi trộm cắp tài sản là vi phạm hình luật.
Chế tài của hình luật: Các biện pháp trừng phạt (hình phạt) được quy định trong luật hình sự.
- Chế tài của hình luật đối với tội giết người là rất nghiêm khắc.